Theo quy định của Luật doanh nghiệp hiện hành, doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm. Về cơ bản, các ngành nghề được chia thành ba nhóm: ngành nghề kinh doanh bị cấm, ngành nghề kinh doanh, ngành nghề được tự do kinh doanh, ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Để giúp khách hàng hiểu rõ hơn về ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Luật Nguyễn Hà đưa ra 5 lưu ý đối với doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là gì?

Có thể hiểu rằng, điều kiện kinh doanh chính là các yêu cầu từ phía cơ quan quyền lực nhà nước buộc các doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện được thể hiện cụ thể trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (mã ngành, nghề), giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; chứng chỉ hành nghề; chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác.

Như vậy, bản chất của việc nhà nước yêu cầu các doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện như giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, giấy chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, quy định yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác vì lí do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng.

2. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định ở đâu?

Danh mục các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản pháp luật sau đây:

  • Khoản 1 Điều 8 Luật doanh nghiệp năm 2014;
  • Luật đầu tư năm 2014 (Tại Phụ lục 4);
  • Luật số 03/2016/QH14 Luật sửa đổi phụ lục 4 danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư.
  • Luật khí tượng thủy văn năm 2015.

Theo đó, pháp luật hiện hành quy định có 243 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Do vậy, để đảm bảo hoạt động đầu tư kinh doanh đúng pháp luật, các doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ các ngành nghề dự định đầu tư kinh doanh trước khi đăng ký kinh doanh để việc đăng ký kinh doanh thuận lợi và đáp ứng đủ các điều kiện trong quá trình hoạt động.

3. Điều kiện đầu tư kinh doanh cụ thể đối với ngành, nghề có điều kiện như thế nào?

Các văn bản trên chỉ là là các căn cứ pháp lý liệt kê các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, còn các điều kiện cụ thể của từng ngành nghề  được quy định chi tiết trong các văn bản pháp luật chuyên ngành.

Ví dụ: – Điều kiện hành nghề Luật sư được quy định tại Luật luật sư năm 2006 sửa đổi bổ sung năm 2012 và các văn bản hướng dẫn liên quan,

– Dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được quy định tại Luật khí tượng thủy văn năm 2015

Do vậy, khi có nhu cầu và dự định đăng ký kinh doanh ngành nghề nào thì cần kiểm tra các điều kiện cụ thể các quy định của pháp luật tại các văn bản luật điều chỉnh ngành nghề đó để chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ phù hợp.

4. Các hình thức chứng minh đủ điều kiện kinh doanh đối với các ngành, nghề có điều kiện 

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì để kinh doanh các ngành nghề có điều kiện, doanh nghiệp phải chứng minh mình có đủ điều kiện để kinh doanh các ngành nghề này thông qua một hoặc một số hình thức sau:

  • Giấy phép kinh doanh;
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;
  • Chứng chỉ hành nghề;
  • Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
  • Văn bản xác nhận;
  • Các hình thức văn bản khác theo quy định của pháp luật;
  • Các điều kiện mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận, chấp thuận dưới các hình thức văn bản nêu trên.

5. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

Trên đây là 5 lưu ý đối với doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Nếu còn vướng mắc, băn khoăn hoặc muốn được tìm hiểu sâu hơn nữa, khách hàng vui lòng gọi đến tổng đài tư vấn pháp lý chuyên sâu 1900.6590 của Luật Nguyễn Hà để được hỗ trợ.

Trân trọng cảm ơn !

5 lưu ý đối với doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện
3.27/5 (65.45%) 11 votes