Án treo được pháp luật giải thích như thế nào? Liệu án treo có phải là tiền án không và khi bị xử án treo thì người đó có được đi làm được hay không?

Nội dung câu hỏi:

Chào luật sư, luật sư cho tôi hỏi là chồng tôi bị Toà án xử án treo. Tôi không hiểu về án treo lắm. Vậy án treo có phải là tiền án không và việc bị xử án treo như vậy thì chồng tôi có được đi làm không? Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Bộ phận tư vấn pháp luật của công ty Luật Nguyễn Hà. Với thắc mắc của bạn, công ty chúng tôi xin đưa ra nội dung tư vấn như sau:

* Án treo được quy định tại Điều 60 Bộ luật hình sự 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) với nội dung như sau:

Điều 60.  Án treo

  1. Khi xử phạt tù không quá ba năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ một năm đến năm năm.”

Theo pháp luật hình sự Việt Nam, án treo không phải là một loại hình phạt được quy định trong hệ thống hình phạt nước ta. Thực chất, án treo chính là một trường hợp đặc biệt, ngoại lệ của việc thi hành án phạt tù; là việc miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện. Tuy nhiên, án treo có kèm thời gian thử thách và trong thời gian này, nếu người được hưởng án treo phạm tội mới thì Toà án sẽ quyết định người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù như đã ghi trong bản án.

Còn về án tích, án tích được hiểu là việc người bị kết án theo quyết định của Toà án, đã thi hành hình phạt nhưng chưa được xoá án tích theo quy định pháp luật. Người có án tích được coi là có tiền án. Án tích này có thể được xoá theo quy định tại Điều 64, 65, 66. Do đó, cơ sở, căn cứ để xác định án tích là bản án có hiệu lực pháp luật của Toà án trừ trường hợp người bị kết án được miễn hình phạt. Theo quy định tại khoản 1 Điều 64 thì người được miễn hình phạt đương nhiên được xoá án tích, được coi là không có án tích.

Trong trường hợp được hưởng án treo, tuy cũng là trường hợp được miễn hình phạt nhưng người phạm tội chỉ được miễn hình phạt chính là phạt tù không quá ba năm, Toà án vẫn có thể quyết định áp dụng thêm hình phạt bổ sung là phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định nếu trong điều luật áp dụng có quy định. Trong khi đó, trường hợp “Người miễn hình phạt” được quy định tại khoản 1 Điều 64 là một trường hợp của việc đương nhiên được xoá án tích lại phải là người được Toà án tuyên bố là miễn hình phạt theo quy định tại Điều 54, là người được miễn cả hình phạt chính và hình phạt bổ sung.

Quy định của pháp luật hình sự về án treo
Quy định của pháp luật hình sự về án treo

Tóm lại, việc Toà án quyết định cho người bị kết án được hưởng án treo vẫn phát sinh án tích do người phạm tội đã bị xét xử theo một bản án có hiệu lực pháp luật của Toà án. Việc được hưởng án treo cũng không phải là trường hợp đặc biệt “Người được miễn hình phạt” theo quy định tại Điều 64 được đương nhiên xoá án tích. Do đó, đây vẫn sẽ là tiền án để xem xét trong trường hợp người phạm tội chưa đủ thời gian, điều kiện để xoá án tích.

* Về việc án treo có được đi làm hay không?

Mục đích của việc thi hành hình phạt tù cho hưởng án treo là nhằm tạo điều kiện cho người được hưởng án treo làm ăn, sinh sống và chứng tỏ sự hối cải, hoàn lương của mình ngay trong môi trường xã hội bình thường; dưới sự giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức giám sát, giáo dục và gia đình của người đó.

Do đó, người được hưởng án treo vẫn có thể đi làm bình thường. Tuy nhiên, nếu Toà án cho hưởng án treo nhưng lại áp dụng thêm hình phạt bổ sung là cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định trong thời gian từ một năm đến năm năm thì chồng bạn sẽ không được làm công việc, không được hành nghề hoặc đảm nhiệm chức vụ bị cấm theo quyết định của Toà án. Tuy nhien, chồng bạn chỉ bị cấm làm một công việc nhất định, còn những công việc khác ngoài công việc bị cấm, chồng bạn vẫn có thể làm bình thường.

Trên đây là ý kiến tư vấn của công ty Luật Nguyễn Hà. Hy vọng với ý kiến tư vấn trên, Quý khách hàng sẽ có hướng giải quyết vấn đề của mình một cách tốt nhất. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào chưa rõ cần hỗ trợ, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 số: 1900.6590 để được tư vấn cụ thể và chính xác nhất.

Trân trọng!

Đánh giá bài viết