Chi phí đăng ký thương hiệu độc quyền hiện nay là bao nhiêu? Chi phí đăng ký thương hiệu độc quyền này khác gì so với chi phí đăng ký nhãn hiệu độc quyền?

Nội dung câu hỏi:

Chào luật sư, chi phí đăng ký thương hiệu độc quyền hiện nay là bao nhiêu? Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Bộ phận tư vấn pháp luật của công ty Luật Nguyễn Hà. Với thắc mắc của bạn, công ty chúng tôi xin đưa ra nội dung tư vấn như sau:

Hiện nay, có rất nhiều người vẫn đang lầm tưởng giữa hai khái niệm là Thương hiệu và Nhãn hiệu và hiểu nhầm rằng nhãn hiệu chính là thương hiệu. Trên thực tế, đây là hai đối tượng khác biệt hoàn toàn với nhau và nhãn hiệu chỉ là một phần nhỏ của thương hiệu mà thôi. Một doanh nghiệp chỉ có một thương hiệu nhưng có thể có nhiều nhãn hiệu.

Ví dụ như: thương hiệu Honda có những nhãn hiệu như: Vision, Dream,…

Hiện nay, trong quy định của pháp luật Việt Nam thì chỉ có đối tượng nhãn hiệu được bảo hộ dưới dạng đối tượng của sở hữu công nghiệp. Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có quy định cụ thể về việc bảo hộ thương hiệu. Thực tế, thương hiệu sẽ được bảo hộ gián tiếp thông qua việc bảo hộ nhãn hiệu, kiểu dáng, tên thương mại,…

Với câu hỏi của bạn là: chi phí đăng ký thương hiệu độc quyền hiện nay là bao nhiêu? Do nhiều người vẫn lầm tưởng giữa nhãn hiệu và thương hiệu nên chúng tôi sẽ đưa ra tư vấn về mức phí đăng ký cho nhãn hiệu độc quyền. Cụ thể, căn cứ theo quy định tại Thông tư số 263/2016/TT-BTC Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí Sở hữu Công nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, mức phí này cụ thể gồm những khoản sau:

Chi phí đăng ký thương hiệu độc quyền hiện nay là bao nhiêu?
Chi phí đăng ký thương hiệu độc quyền hiện nay là bao nhiêu?
STT Các khoản phí, lệ phí đăng ký nhãn hiệu Số tiền (đồng)
A. Lệ phí
1 Lệ phí nộp đơn đăng ký
Lệ phí nộp đơn (gồm cả đơn tách, đơn chuyển đổi) 150
Lệ phí yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời thông báo của Tổ chức thu phí, lệ phí (mỗi lần được phép gia hạn) 120
2 Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ
Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ 120
+ Đối với đơn nhãn hiệu có trên 01 nhóm sản phẩm/dịch vụ thì  từ nhóm thứ 2 trở đi phải nộp thêm cho mỗi nhóm 100
B. Phí sở hữu công nghiệp
1 Phí phân loại (nếu có yêu cầu Cục SHTT phân loại)
Phí phân loại quốc tế về hàng hóa, dịch vụ đối với nhãn hiệu (cho mỗi nhóm có không quá 6 sản phẩm/dịch vụ) 100
+ Nếu mỗi nhóm có trên 6 sản phẩm/dịch vụ, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi 20
2 Phí tra cứu thông tin về sở hữu công nghiệp
Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định, giải quyết khiếu nại và các công việc khác trong phạm vi trách nhiệm đối với nhãn hiệu cho mỗi nhóm có đến 6 sản phẩm/dịch vụ 180
+ Nếu đối tượng tra cứu là nhãn hiệu có trên 6 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi 30
3 Phí thẩm định về sở hữu công nghiệp
Phí thẩm định đơn đăng ký sở hữu công nghiệp 550
+ Nếu đơn nhãn hiệu có trên 6 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi 120
4 Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên cho mỗi đơn/yêu cầu (nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên) 600
5 Phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp
Phí công bố thông tin về sở hữu công nghiệp (công bố đơn trên Công báo tập A) 120
Phí đăng bạ thông tin về sở hữu công nghiệp (công bố Văn bằng bảo hộ trên Công báo tập B) 120
6 Phí thẩm định đăng ký quốc tế về sở hữu công nghiệp

(nếu đơn là đơn đăng ký quốc tế)

Phí thực hiện thủ tục đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam – không bao gồm các khoản phí phải nộp cho Văn phòng quốc tế 2000
Phí thẩm định sửa đổi, chuyển nhượng, gia hạn, mở rộng lãnh thổ, hạn chế danh mục sản phẩm, chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực nhãn hiệu đăng ký quốc tế có nguồn gốc Việt Nam 1000
7 Phí riêng đối với đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo Nghị định thư Madrid

 có chỉ định Việt Nam

– Phí thẩm định đơn cho mỗi nhóm hàng hóa hoặc dịch vụ 3600
– Phí thẩm định đơn gia hạn cho mỗi nhóm hàng hóa hoặc dịch vụ 3200

Trên đây là những chi phí đăng ký thương hiệu độc quyền/nhãn hiệu độc quyền mà người nộp đơn có thể phải trả. Theo đó, các loại Phí sở hữu công nghiệp tại mục 1, 4, 6, 7 sẽ chỉ phải đóng nếu người nộp đơn thuộc các trường hợp cụ thể này.

Ví dụ như về phí phân loại, hiện nay Cục Sở hữu trí tuệ không bắt buộc người nộp đơn phải phân loại về các nhóm hàng hóa, dịch vụ mà nhãn hiệu được sử dụng. Người nộp đơn có thể đưa ra yêu cầu Cục để Cục phân loại và phải trả phí. Đây là loại phí không bắt buộc, chỉ những người có yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ phân loại thì mới phải trả loại phí này. Với những cá nhân, tổ chức khác, nếu có thể tự phân loại được và không có yêu cầu này thì sẽ không phải trả phí,…

Trên đây là ý kiến tư vấn của công ty Luật Nguyễn Hà. Hy vọng với ý kiến tư vấn trên, Quý khách hàng sẽ có hướng giải quyết vấn đề của mình một cách tốt nhất. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào chưa rõ cần hỗ trợ, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 số: 1900.6590 để được tư vấn cụ thể và chính xác nhất.

Trân trọng!

Đánh giá bài viết