Theo quy định điểm đ khoản 4 Điều 114 Luật đất đai năm 2013 thì căn cứ để tính giá đền bù đất nông nghiệp dựa vào giá đất cụ thể do UBND cấp Tỉnh của mỗi địa phương ban hành. Theo đó, khi tính giá đền bù các loại đất nói chung hay giá đền bù đất nông nghiệp nói riêng dựa vào giá đất cụ thể của từng loại đất quy định ở địa phương đó. Đối với trường hợp đền bù đất nông nghiệp thì giá đền bù dựa vào giá đất nông nghiệp cụ thể quy định ở địa phương đó. Tương ứng với mỗi địa phương sẽ có mức giá đất cụ thể khác nhau nên giá đền bù đất của các địa phương khác nhau cũng sẽ khác nhau.

Theo quy định Điều 84 Luật đất đai năm 2013 và Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì giá bồi thường đất nông nghiệp được thực hiện như sau:

Các hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp trực tiếp trên đất nông nghiệp khi bị Nhà nước thu hồi lại đất thì sẽ được Nhà nước đền bù diện tích đất nông nghiệp tương ứng với diện tích đất bị thu hồi ở một vị trí khác. Nếu Nhà nước không có đất nông nghiệp, hoặc không đủ đất nông nghiệp để bồi thường thì sẽ được bồi thường bằng tiền tương ứng với giá trị thửa đất mình bị thu hồi.

Ngoài ra, hộ gia đình, cá nhân đó còn được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm, ví du như: Được hỗ trợ tiền, cho vay vốn để chuyển sang nghề chăn nuôi, đan lát, may vá, làm tăm, làm hương…., được giới thiệu việc làm tại các công ty, xí nghiệp, nhà máy ở địa phương.

Mức Nhà nước hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm được tính như sau: Căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương UBND cấp Tỉnh sẽ đưa ra mức hỗ trợ cụ thể, mức hỗ trợ bằng tiền không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất bị thu hồi. Đối với phần diện tích đất bị vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương sẽ không được hỗ trợ. Ví dụ: hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương T là 60 m2, hộ gia đình ông A có 75 m2 đất nông nghiệp bị thu hồi. Phần vượt quá hạn mức là 15 m2 sẽ không được hỗ trợ tiền.

 Nếu có bất kỳ thắc mắc nào chưa rõ cần hỗ trợ, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 số: 1900.6590 để được tư vấn cụ thể và chính xác nhất.

Trân trọng!

Dựa vào căn cứ nào để tính giá đền bù đất nông nghiệp?
5/5 (100%) 1 votes