Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu gồm những tài liệu nào? Những tài liệu nào là bắt buộc và những tài liệu là những tài liệu có thể bổ sung sau khi nộp hồ sơ đăng ký?

Nội dung câu hỏi:

Luật sư cho tôi hỏi là hồ sơ để đăng ký nhãn hiệu gồm những gì? Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Bộ phận tư vấn pháp luật của công ty Luật Nguyễn Hà. Với thắc mắc của bạn, công ty chúng tôi xin đưa ra nội dung tư vấn như sau:

* Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu gồm có:

– 02 bản tờ khai theo mẫu 04-NH (Phụ lục A Thông tư 01/2007/ TT-BKHCN). Hai bản tờ khai này phải được khai thông tin giống y hệt nhau. Một bản sẽ được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ khi nộp đơn và một bản sẽ do người nộp đơn giữ để đối chiếu thông tin.

Đặc biệt, bạn cần lưu ý là trong mục (7) của tờ khai về Danh mục và phân nhóm hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu, bạn cần ghi tuần tự từng nhóm theo Bảng phân loại quốc tế về hàng hoá, dịch vụ theo Thoả ước Ni-xơ. Việc phân loại này cần phân loại cẩn thận và đúng theo Thoả ước. Nếu phân loại sai bạn sẽ phải chịu phí phân loại sai. Nếu số lượng hàng hoá, dịch vụ lớn thì số tiền phải trả cho loại phí này có thể rất lớn.

– 07 mẫu nhãn hiệu giống hệt nhau trong đó: 02 mẫu dán vào 02 tờ khai và 05 mẫu đính kèm trong hồ sơ.

Yêu cầu đối với các mẫu nhãn hiệu này là phải được trình bày rõ ràng, kích thước không được vượt quá 80×80 mm. Kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không được nhỏ hơn 8mm và được trình bày đúng màu sắc yêu cầu bảo hộ (đúng với màu sắc được mô tả bên cạnh trong phần yêu cầu bảo hộ).

–  Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận (đối với hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận).

 Biên lai, chứng từ nộp phí, lệ phí.

* Trên đây là các tài liệu tối thiểu, ngoài các tài liệu trên, hồ sơ đăng ký nhãn hiệu còn có thể gồm các tài liệu sau:

– Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.

– Giấy uỷ quyền (nếu uỷ quyền cho cá nhân, tổ chức khác nộp đơn thay mình; nộp đơn thông qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp).

Đặc biệt đối với các cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam hoặc các tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc đại diện hợp pháp tại Việt Nam thì cần phải có Giấy uỷ quyền này. Nếu giấy uỷ quyền là bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì cần phải được dịch sang tiếng Việt.

– Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt nếu nhãn hiệu có chứa các biểu tượng của các tổ chức thế giới, cờ, huy hiệu, con dấu,…

– Tài liệu xác nhận quyền đăng ký nhãn hiệu.

– Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu thụ hưởng quyền từ người khác.

– Các tài liệu khác bổ trợ cho đơn (nếu có)

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu theo quy định của luật sở hữu trí tuệ
Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu theo quy định của luật sở hữu trí tuệ

Các tài liệu bổ sung này hiện nay theo quy định của Cục, có thể bổ sung sau 01 tháng kể từ ngày nộp đơn. Nếu sau một tháng kể từ ngày nộp đơn mà người nộp đơn không bổ sung các tài liệu này thì sẽ phải chịu hậu quả tương ứng với việc không nộp tài liệu bổ sung ví dụ như: không được hưởng quyền ưu tiên; đơn bị từ chối nếu không có tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt;…

Mỗi hồ sơ đăng ký nhãn hiệu như nêu trên sẽ chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ. Nếu muốn nộp đơn cho từ hai nhãn hiệu trở lên thì bạn cần làm các hồ sơ đăng ký nhãn hiệu riêng rẽ cho mỗi nhãn hiệu đó.

Trên đây là ý kiến tư vấn của công ty Luật Nguyễn Hà. Hy vọng với ý kiến tư vấn trên, Quý khách hàng sẽ có hướng giải quyết vấn đề của mình một cách tốt nhất. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào chưa rõ cần hỗ trợ, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 số: 1900.6590 để được tư vấn cụ thể và chính xác nhất.

Trân trọng!

Đánh giá bài viết