Với kinh nghiệm nhiều năm trong việc tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, đã từng tiến hành đăng ký thành công cho rất nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ, Luật Nguyễn Hà xin hướng dẫn quý khách hàng Thủ tục, Quy trình, Hồ sơ, Điều kiện thành lập công ty Cổ phần trong nội dung bài viết sau đây. Tuy nhiên, quý khách hàng cũng cần lưu ý là bài viết chỉ mang tính chất tham khảo chung. Với những trường hợp riêng, để đảm bảo Hồ sơ, điều kiện thành lập công ty của quý khách theo đúng quy định pháp luật, quý khách hàng có thể gọi tới số Hotline bên dưới để được tư vấn miễn phí..

1. Điều kiện thành lập Công ty Cổ phần:

Công ty cổ phần theo khoản 1 Điều 110 Luật doanh nghiệp 2014  là doanh nghiệp trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.

Do đó, điều kiện để thành lập Công ty Cổ phần sẽ gồm các điều kiện như sau:

+ Công ty cổ phần phải có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập, không giới hạn số lượng cổ đông tối đa. Các cổ đông phải thỏa mãn các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2014 về Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
+ Giám đốc/ Tổng giám đốc trong công ty cổ phần không là Giám đốc/ Tổng giám đốc của một doanh nghiệp khác.

2. Hồ sơ thành lập Công ty Cổ phần:

  •  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  •  Danh sách cổ đông sáng lập công ty Cổ phần;

Kèm theo danh sách cổ đông sáng lập phải có:

  • Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cổ đông sáng lập là cá nhân;
  • Đối với cổ đông sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, GCNĐKKD hoặc giấy tờ tương đương khác;

Ngoài ra, doanh nghiệp còn cần bổ sung thêm một số văn bản, tài liệu sau, tùy theo từng trường hợp: Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định; Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề;…

3. Thủ tục, trình tự thành lập công ty Cổ phần:

+ Người thực hiện thủ tục thành lập công ty Cổ phần cần chuẩn bị một bộ hồ sơ thành lập công ty Cổ phần như nêu trên;

+ Tiến hành việc nộp phí, lệ phí, viết giấy biên nhận và xếp hồ sơ để đợi được Chuyên viên tại Bộ phận 1 cửa tại  Sở kế hoạch đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công ty đặt trụ sở để xem xét về mặt hình thức và tiếp nhận hồ sơ hoặc nộp hồ sơ qua mạng tại trang web: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/;

+ Hồ sơ được gửi đến phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư và được xem xét kỹ về nội dung giấy tờ trong bộ hồ sơ được nộp;

+ Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu từ chối cấp thì phải thông báo lý do cho doanh nghiệp được biết.

4. Nơi tiếp nhận hồ sơ thành lập công ty Cổ phần:

Hồ sơ được nộp tại Bộ phận 1 cửa hoặc được nộp qua mạng tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công ty đặt trụ sở. (Việc nộp trên mạng mới được thí điểm tại một số nơi. Tuy nhiên, thời gian có kết quả thường lâu hơn so với việc nộp trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư).

5. Thời gian tiến hành thành lập công ty Cổ phần:

Thời gian tiến hành thành lập công ty tư nhân là 03 ngày làm việc. Tuy nhiên, thời gian này chưa tính thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ. Trường hợp hồ sơ cần bổ sung thêm thì khoảng thời gian này sẽ lâu hơn so với quy định.

6. Thủ tục sau khi thành lập công ty Cổ phần:

– Thủ tục Thông báo mẫu dấu trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp

* Đối với cơ quan thuế: doanh nghiệp mới thành lập cần thực hiện các thủ tục sau:

– Thủ tục đăng ký thuế:

Căn cứ Thông tư 95/2016/TT-BTC thì doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đăng ký thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Chi cục thuế quận, huyện nơi doanh nghiệp có trụ sở.

Hồ sơ đăng ký bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 01 – ĐK –TCT ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BTC.

+ Các bảng kê kèm theo Tờ khai đăng ký thuế (nếu có);

+ Bản sao không yêu cầu chứng thực của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể tư ngày nhận đủ hồ sơ.

Phí, lệ phí: không.

– Thủ tục kê khai và nộp tiền thuế môn bài:

+ Thời hạn khai thuế môn bài: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh. Trường hợp chưa kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+ Thời hạn nộp lệ phí môn bài: Chậm nhất ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí.

+ Hồ sơ khai lệ phí môn bài:

Tờ khai lệ phí môn bài theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP.

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

– Đăng ký phương pháp kê khai tính thuế GTGT

+ Mẫu 06/GTGT theo Thông tư 156/2013/TT-BTC

+ Thời hạn: trước thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT đầu tiên.

– Mở tài khoản ngân hàng và thông báo với Sở kế hoạch đầu tư

– Thuế thu nhập cá nhân: Phát sinh thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ thì mới làm tờ khai.

Mong rằng những tư vấn trên của chúng tôi sẽ giúp cho quý khách hàng nhanh chóng và dễ dàng giải quyết công việc của mình. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào chưa rõ cần hỗ trợ, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline tư vấn miễn phí:

  • Gặp chuyên viên tư vấn Huyền: 098.198.7471
  • Gặp chuyên viên tư vấn Thanh: 096.558.9191
  • Gặp chuyên viên tư vấn Phương: 097.913.6670

Trân trọng!

Xem thêm bài viết liên quan:

Thủ tục, Quy trình, Hồ sơ, Điều kiện thành lập công ty Cổ phần
5/5 (100%) 5 votes