Công ty Luật Nguyễn Hà xin cung cấp mẫu hợp đồng thuê quyền sử dụng đất để khách hàng tham khảo:

Tham khảo bài viết: Hợp đồng mua bán nhà đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––

 

 HỢP ĐỒNG THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

 

(Số:……………/2017/HĐTQSDĐ)

 Hôm nay, ngày…./…../2017, tại…………………………..(địa chỉ)……………………………………………..

Chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ:

Ông/Bà ………………………, sinh năm………….., CMND số ……………………do ………………………………………cấp ngày ……/……/…….

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………………

Và ông/bà…………………………., sinh năm…………., CMND số ………………… do ………………………………………cấp ngày ……/……./……

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………………

(Dưới đây trong hợp đồng này gọi là Bên A)

BÊN THUÊ:

Ông/Bà ………………………, sinh năm………….., CMND số ……………………do ………………………………………cấp ngày ……/……/…….

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………………

Và ông/bà…………………………., sinh năm…………., CMND số …………………do ………………………………………cấp ngày ……/……./…..

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………………

 (Dưới đây trong hợp đồng này  gọi là Bên B)

Hai bên cùng nhau thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG VÀ MỤC ĐÍCH CỦA HỢP ĐỒNG

1.1. Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất có địa chỉ tại:……………………., Quận/huyện……………………………………., Tỉnh/ thành phố …………………………..theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số:……………..; Vào sổ cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số: ………………………….do UBND …………………………..cấp ngày ………/………/…………..

Vị trí, diện tích cụ thể như sau:

* Thửa đất:

– Thửa đất số             :…………….;

– Tờ bản đồ số           :…………….;

– Địa chỉ                     :……………………………………………………………….;

– Diện tích                 : …………….m2 (Bằng chữ: ………………………mét vuông);

– Mục đích sử dụng  :………………;

– Thời hạn sử dụng   :………………;

1.2. Bằng Hợp đồng này, hai bên đồng ý thuê và cho thuê diện tích đất là:………….m2 để Bên B sử dụng vào mục đích………………………………………………………………………………..

ĐIỀU 2. THỜI HẠN THUÊ VÀ CHO THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Thời hạn thuê và cho thuê là…………………………: Kể từ ngày …………/………../……… cho đến ngày ………../………. /……….

ĐIỀU 3. GIÁ CẢ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1 Giá thuê quyền sử dụng đất nêu trên được hai bên thoả thuận là: …………………… đồng (Bằng chữ: ……………………………………………………………….) tiền Việt Nam hiện hành.

3.2 Phương thức thanh toán : ……………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

3.3 Thời điểm thanh toán:…………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

3.4 Địa điểm thanh toán:…………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

3.5 Thỏa thuận khác:………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HAI BÊN

4.1. Quyền và nghĩa vụ của bên A:

a, Quyền của bên A:

+, Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê;

+, Yêu cầu bên B chấm dứt ngay việc sử dụng đất không đúng mục đích, huỷ hoại đất hoặc làm giảm sút giá trị của đất; nếu bên B không chấm dứt hành vi vi phạm, thì bên A có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng, yêu cầu bên B hoàn trả đất và bồi thường thiệt hại;

+, Yêu cầu bên B trả lại đất khi thời hạn cho thuê đã hết.

b, Nghĩa vụ bên A:

+,  Chuyển giao đất cho bên B đủ diện tích, đúng vị trí, số hiệu, hạng đất, loại đất và tình trạng đất như hai bên đã thỏa thuận.

+, Đăng ký việc cho thuê quyền sử dụng đất;

+, Cho thuê quyền sử dụng đất trong thời hạn được giao, được thuê;

+, Kiểm tra, nhắc nhở bên B bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích;

+, Nộp thuế sử dụng đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

+,  Báo cho bên B về quyền của người thứ ba đối với thửa đất, nếu có.

4.2. Quyền và nghĩa vụ của bên B:

a, Quyền của bên B:

+, Yêu cầu bên A chuyển giao đất đủ diện tích, đúng vị trí, số hiệu, hạng đất, loại đất và tình trạng đất như hai bên đã thoả thuận;

+, Được sử dụng đất ổn định theo thời hạn thuê như đã thoả thuận;

+, Được hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dụng đất;

+, Yêu cầu bên A giảm, miễn tiền thuê trong trường hợp do bất khả kháng mà hoa lợi, lợi tức bị mất hoặc bị giảm sút .

b, Nghĩa vụ của bên B:

+, Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới, đúng thời hạn thuê;

+, Không được hủy hoại, làm giảm sút giá trị sử dụng của đất và phải thực hiện các yêu cầu khác như đã thoả thuận trong hợp đồng;

+, Trả đủ tiền thuê quyền sử dụng đất đúng thời hạn, đúng địa điểm và theo phương thức đã thoả thuận; nếu việc sử dụng đất không sinh lợi thì bên B vẫn phải trả đủ tiền thuê, trừ trường hợp có thoả thuận khác;

+, Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường; không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích của người sử dụng đất xung quanh;

+, Trả lại đất đúng tình trạng như khi nhận sau khi hết thời hạn thuê, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

ĐIỀU 5. VIỆC ĐĂNG KÝ CHO THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ

5.1. Việc đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên …………..chịu trách nhiệm thực hiện.

5.2. Lệ phí liên quan đến việc thuê quyền sử dụng đất theo Hợp đồng này do bên ………. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

         Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

7.1. Bản Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được hai bên lập thành văn bản.

7.2. Hai bên, từng người một đã đọc nguyên văn Bản hợp đồng, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng này, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

             Hai bên, từng người một cùng ký hoặc điểm chỉ dưới đây để làm bằng chứng.

                   BÊN CHO THUÊ

                (Bên A)

  BÊN THUÊ

   (Bên B)

Nếu có bất kỳ thắc mắc cần tư vấn, quý khách hàng vui lòng gọi đến số tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 19006590 để được hỗ trợ nhanh nhất và chính xác nhất.

Trân trọng cảm ơn!

Đánh giá bài viết