Khi mua bán nhà, đất để tạo sự yên tâm, tin tưởng các bên thường ký kết với nhau một Hợp đồng đặt cọc mua nhà/đất nhằm mục đích đảm bảo rằng cả hai bên sẽ thực hiện giao dịch theo đúng thỏa thuận.

Tham khảo bài viết: Hop dong mua ban dat

Nhằm giảm thiểu rủi ro cho khách hàng, công ty Luật Nguyễn Hà xin cung cấp mẫu hợp đồng đặt cọc để quý khách hàng tham khảo.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––

 

 HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

 Hôm nay, ngày…./…../2017, tại……..(địa chỉ)………………………………………………………….

Chúng tôi gồm:

BÊN ĐẶT CỌC:

Ông/Bà ………………………, sinh năm………….., CMND số ……………………

do ………………………………………cấp ngày ……/……/…….

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………………

Và ông/bà…………………………., sinh năm…………., CMND số ………………… do ………………………………………cấp ngày ……/……./……

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………

(Dưới đây trong hợp đồng này gọi là Bên A)

BÊN NHẬN ĐẶT CỌC:

Ông/Bà ………………………, sinh năm………….., CMND số ……………………

do ………………………………………cấp ngày ……/……/…….

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………

Và ông/bà…………………………., sinh năm…………., CMND số ………………… do ………………………………………cấp ngày ……/……./……

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………

 (Dưới đây trong hợp đồng này  gọi là Bên B)

 

Hai bên thoả thuận lập bản hợp đồng này với những điều khoản như sau:

ĐIỀU 1. MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC – SỐ TIỀN ĐẶT CỌC.

1.1. Bên B là chủ sở hữu nhà ở và là chủ sử dụng đất ở có địa chỉ tại……………………………………………….. theo “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở  và quyền sử dụng đất ở” số:……………; Số vào sổ cấp GCN:……………….; Số Quyết định ………………….. do UBND……………………., Tỉnh/thành phố ……………………………..cấp ngày ……./……./…….. Vị trí, diện tích cụ thể thửa đất ở và nhà ở được ghi trong giấy chứng nhận nói trên.

1.2. Hai bên đồng ý chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nêu tại mục 1.1 Điều 1 của Hợp đồng này với giá ………………………………………………………đồng tiền Việt Nam hiện hành (Bằng chữ:………………………………………………………………………… đồng chẵn).

1.3. Để đảm bảo cho việc phải thực hiện cam kết chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nêu trên, hai bên đồng ý đặt cọc và nhận đặt cọc số tiền là: …………………………………………………………..đồng (Bằng chữ: ………………………………………………………………………triệu đồng chẵn).

ĐIỀU 2. THỜI HẠN ĐẶT CỌC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN KÈM THEO

2.1 Thời hạn đặt cọc là ……………. (……………..) ngày kể từ ngày lập và ký bản Hợp đồng này.

2.2 Trong thời hạn đặt cọc hai bên phải thực hiện những công việc theo thứ tự các bước như sau:

– Cùng nhau lập và ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

– Cùng nhau giao, nhận số tiền chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở sau khi trừ đi số tiền đã đặt cọc và nhận đặt cọc quy định tại mục 1.3 Điều 1 của Hợp đồng này.

– Hai bên phải cùng nhau hoàn thành việc giao, nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cùng các giấy tờ liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật.

2.3 Bên A nộp thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở ghi tại mục 1.1 Điều 1 của Hợp đồng này sau khi hai bên hoàn thành việc lập và ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở và thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2.4 Trong trường hợp hai bên có thoả thuận (không nằm trong nội dung quy định của Hợp đồng này) thì sự thay đổi phải được sự đồng ý của cả hai bên và lập thành văn bản.

ĐIỀU 3. PHẠT CỌC

– Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm những nội dung hoặc điều kiện đã cam kết trong Hợp đồng này thì phải chịu phạt cọc như sau:

+ Bên A sẽ mất toàn bộ số tiền đã đặt cọc cho Bên B nêu tại mục 1.3 Điều 1 của Hợp đồng này.

+ Bên B phải trả lại toàn bộ số tiền đã nhận đặt cọc ghi tại mục 1.3 Điều 1 của Hợp đồng này và khoản tiền phạt cọc bằng số tiền đã nhận đặt cọc.

ĐIỀU 4. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giao tài sản đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận.

b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 2 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự thì Bên A bị mất tài sản đặt cọc.

Bên A có các quyền sau đây:

a) Nhận lại tài sản đặt cọc từ Bên B hoặc được trừ khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự.

b) Nhận lại và sở hữu tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự.

ĐIỀU 5. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a) Trả lại tài sản đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự.

b) Trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc cho Bên A trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự.

2. Bên B có các quyền sau đây:

Sở hữu tài sản đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự.

ĐIỀU 6. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, hai Bên phải cùng nhau thương lượng, hòa giải để giải quyết tranh chấp trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi ích hợp pháp của nhau và tuân thủ pháp luật. Trong trường hợp không giải quyết được tranh chấp thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7. CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.

2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các điều kiện, điều khoản đã ghi trong Hợp đồng này. Nếu bên nào vi phạm các cam kết thì bên đó phải chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 8. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

Hai bên, từng người một đã đọc nguyên văn Bản hợp đồng, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng này, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

Hai bên từng người một cùng ký tên hoặc điểm chỉ dưới đây để làm bằng chứng.

BÊN ĐẶT CỌC

(Bên A)

BÊN NHẬN ĐẶT CỌC

(Bên B)

Nếu có bất kỳ vấn đề gì thắc mắc hay muốn tư vấn thêm về các nội dung trong hợp đồng đặt cọc, khách hàng vui lòng gọi ngay đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí 19006590 để được hỗ trợ nhanh nhất và chính xác nhất.

Trân trọng cảm ơn!

Đánh giá bài viết