Mức xử phạt vi phạm hành chính hành vi chở hàng vượt quá trọng tải mới nhất. Có bị tước bằng lái xe khi chở hàng vượt quá trọng tải?

Nội dung câu hỏi:

Chào luật sư! Luật sư cho tôi hỏi: Tôi có một chiếc xe tải 3,5 tấn. Ngày 27/2/2017 xe của tôi chở hàng vượt quá 10% so với đăng kiểm của xe. Cảnh sát giao thông xử phạt tôi với mức 1.000.000 triệu đồng với người điều khiển xe và 9.000.000 đồng với chủ xe (Người điều khiển xe và chủ xe là hai người khác nhau).  Vậy luật sư cho tôi hỏi, cảnh sát giao thông xử phạt tôi như vậy có đúng không? Tôi có bị tước bằng lái xe, giấy đăng kiểm xe không? Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Bộ phận tư vấn pháp luật của công ty Luật Nguyễn Hà. Với thắc mắc của bạn, công ty chúng tôi xin đưa ra nội dung tư vấn như sau:

Với thông tin của bạn đưa ra thì xe của bạn vi phạm lỗi chở hàng vượt quá trọng tải thiết kế ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe. Do đó, mức phạt được áp dụng như sau:

Xử phạt đối với người điều khiển xe:

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định:

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30% (trừ xe xi téc chở chất lỏng) và trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng;

Hình thức xử phạt bổ sung: Bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng vượt quá kích thước quy định theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm.

Xử phạt đối với chủ xe:

Căn cứ điểm h khoản 7 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (gọi tắt là Nghị định 46/2016/NĐ-CP)  quy định:

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

h) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 24 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 24 Nghị định này;

mức xử phạt vi phạm hành chính chở quá trọng tải
mức xử phạt vi phạm hành chính chở quá trọng tải

Hình thức xử phạt bổ sung: buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng quá khổ theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm; nếu gây hư hại cầu, đường phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

Cách tính mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi  theo khoản 4 Điều 23 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012:

Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt.

Như vậy, nếu bạn không có tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ nào thì mức xử phạt vi phạm hành chính áp dụng với người điều khiển xe là 900.000 nghìn đồng; với chủ xe là cá nhân là 3 triệu đồng, chủ xe là tổ chức là 6 triệu đồng. Hình thức xử phạt bổ sung là tháo dỡ phần hàng hóa quá tải và không bị tước bằng lái xe; giấy chứng nhận kiểm định, an toàn kỹ thuật. Do đó, mức xử phạt mà cảnh sát giao thông áp dụng với bạn là không đúng. Bạn có quyền khiếu nại với mức xử phạt vi phạm hành chính mà cảnh sát giao thông đã lập biên bản.

Mức xử phạt vi phạm hành chính với hành vi chở hàng vượt quá trọng tải mới nhất
Đánh giá bài viết