Thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã. Nguyên tắc chuyển thẩm quyền xử phạt khi vượt quá thẩm quyền?

Nội dung câu hỏi:

Chào luật sư! Luật sư cho tôi hỏi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông những hành vi gì? Và số tiền cao nhất là bao nhiêu? Nếu có sự khác nhau về mức tiền được phép xử phạt giữa Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 và Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì áp dụng quy định nào? Nếu hành vi vi phạm ở mức tiền lớn hơn mức mà chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được phép xử phạt thì phải xử lý như thế nào? Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Bộ phận tư vấn pháp luật của công ty Luật Nguyễn Hà. Với thắc mắc của bạn, công ty chúng tôi xin đưa ra nội dung tư vấn như sau:

– Về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông:

Căn cứ khoản 1 Điều 70 Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp (cụ thể là cấp xã) có quyền xử phạt đối với tất cả các hành vi vi phạm nhưng giới hạn trong phạm vi quản lý của địa phương mình.

– Mức phạt: Căn cứ khoản 1 Điều 71 Nghị định 46/2016/NĐ-CP xác định:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại Điểm b Khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

Như thế, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có quyền phạt tiền đến 4.000.000 đồng với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 5.000.000 đồng với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt.

Thẩm quyền xử phạt của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã
Thẩm quyền xử phạt của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã

Còn mức phạt tiền cao nhất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì mức phạt cao nhất đến 10% tối đa trong các lĩnh vực được quy định tại Điều 24 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 và không được quá 5 triệu đồng.

Nếu so sánh như vậy thì có thể sẽ có trường hợp có sự chênh lệch nhau về mức phạt tiền cao nhất của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã. Việc áp dụng pháp luật căn cứ vào khoản 2 Điều 156 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 thì nếu như văn bản pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì phải áp dụng văn bản pháp lý có hiệu lực pháp luật cao hơn. Tức là nếu như có mâu thuẫn giữa luật xử lý vi phạm hành chính 2012 và Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì vẫn phải áp dụng Luật xử lý vi phạm hành chính 2012.

Đối với vấn đề ra quyết định xử phạt:  về nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền quy định tại Điều 52 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã được ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong giới hạn  mức phạt mà mình được phép phạt theo quy định. Nếu như hành vi vi phạm ở mức phạt cao hơn thì chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ lên cấp có thẩm quyền để xử phạt vi phạm hành chính.

Trên đây là ý kiến tư vấn của công ty Luật Nguyễn Hà. Hy vọng với ý kiến tư vấn trên, Quý khách hàng sẽ có hướng giải quyết vấn đề của mình một cách tốt nhất. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào chưa rõ cần hỗ trợ, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 số: 1900.6590 để được tư vấn cụ thể và chính xác nhất.

Trân trọng!

Thẩm quyền xử phạt của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã
Đánh giá bài viết