Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài? Hồ sơ thành lập công ty có nhà đầu tư nước ngoài tham gia.

Nội dung câu hỏi:

Chào luật sư! Luật sư cho tôi hỏi: Sếp em là người Hàn Quốc muốn mở một công ty gia công tại Việt Nam. Trụ sở dự kiến sếp em định đặt tại Hà Nội. Loại hình doanh nghiệp định thành lập là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Hiện tại, em muốn hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật khi thành lập công ty có yếu tố nước ngoài. Điều kiện, trình tự, thủ tục để thành lập công ty có yếu tố nước ngoài nêu trên? Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Bộ phận tư vấn pháp luật của công ty Luật Nguyễn Hà. Với thắc mắc của bạn, công ty chúng tôi xin đưa ra nội dung tư vấn như sau:

Nhà đầu tư nước ngoài được hiểu là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Căn cứ khoản 1 Điề 36 Luật đầu tư 2014 quy định các trường hợp phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

+ Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

+ Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật đầu tư 2014.

Do đó, sếp bạn thuộc trường hợp phải cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Bạn không nói rõ thông tin dự án đầu tư của sếp bạn có thuộc diện phải xin quyết định chủ trương đầu tư hay không. Cho nên, bài viết này hướng dẫn thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo khoản 2 Điều 37 bao gồm:

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

– Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư

– Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

– Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

– Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật đầu tư 2014 gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

Thẩm quyền cấp: Sở kế hoạch đầu tư.

Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Nếu hồ sơ hợp lệ thì Sở kế hoạch đầu tư thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bạn thực hiện thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Hồ sơ thành lập theo Điều 22 Luật doanh nghiệp 2014 bao gồm:

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

+ Điều lệ công ty.

+ Danh sách thành viên.

+ Bản sao hợp lệ thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân.

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài;

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công ty có trụ sở.

Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì phòng đăng ký kinh doanh thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp. Nếu từ chối cấp thì phải thông báo và nêu rõ lý do.

Trên đây là ý kiến tư vấn của công ty Luật Nguyễn Hà. Hy vọng với ý kiến tư vấn trên, Quý khách hàng sẽ có hướng giải quyết vấn đề của mình một cách tốt nhất. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào chưa rõ cần hỗ trợ, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 số: 1900.6590 để được tư vấn cụ thể và chính xác nhất.

Trân trọng!

 

Đánh giá bài viết