Thủ tục ly hôn đơn phương được tiến hành theo các bước sau: Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền….

Nội dung câu hỏi:

Theo quy định Luật hôn nhân và gia đình hiện hành thì thủ tục ly hôn đơn phương được thực hiện như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Tòa án giải quyết cho ly hôn đơn phương dựa trên các căn cứ sau:

+ Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình;

+ Hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Thủ tục ly hôn đơn phương được tiến hành như sau:

-Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

+, Đơn yêu cầu /Đơn khởi kiện (theo mẫu).

+, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính).

+, Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của hai bên (bản sao)

+, Giấy khai sinh các con.

+, Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), Đăng ký xe, Sổ tiết kiệm.

Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn đơn phương:

+, Tòa án cấp quận, Huyện nơi cư trú của bị đơn (người bị khởi kiện).

+, Trong trường hợp có yếu tố nước ngoài thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn.

– Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

– Bước 4: Tòa án  thụ lý vụ án và triệu tập các bên lấy lời khai, hòa giải và tiến hành giải quyết ly hôn đơn phương theo quy định pháp luật tố tụng dân sự.

– Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

Thủ tục ly hôn đơn phương
Thủ tục ly hôn đơn phương

Khi yêu cầu ly hôn đơn phương cần lưu ý các trường hợp sau:

+, Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong các trường hợp sau:  Vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. (theo Khoản 3 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014).

+ Không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng (Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014).

Nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

+ Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

+ Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn (theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014) thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định pháp luật hôn nhân và gia đình và pháp luật tố tụng dân sự.

Đánh giá bài viết