Luật Nguyễn Hà là một đơn vị uy tín, đã từng tiến hành thực hiện thủ tục đăng ký thành công cho nhiều doanh nghiệp lớn, nhỏ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực này, Luật Nguyễn Hà nhận thấy rằng các công ty từ lúc bắt đầu đăng ký thành lập cho đến khi hoạt động đều phải nộp các loại thuế, phí nhất định. Do đó, trong quá trình thành lập doanh nghiệp, rất nhiều khách hàng có cùng chung thắc mắc về Các loại thuế, phí doanh nghiệp phải nộp trước, trong và sau thành lập. Để giải đáp thắc mắc của khách hàng và nhằm đảm bảo cho các công ty không bỏ sót các nghĩa vụ về các loại thuế, phí doanh nghiệp phải nộp này, Luật Nguyễn Hà cung cấp thông tin về Các loại thuế, phí doanh nghiệp phải nộp trong từng giai đoạn từ trước, trong và sau thành lập đến khi bắt đầu hoạt động như sau:

Tuy nhiên, quý khách hàng cũng cần lưu ý là nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo với nội dung cơ bản và sơ bộ. Trường hợp quý khách hàng muốn được tư vấn chi tiết và cụ thể hơn về các loại thuế, phí doanh nghiệp phải nộp cho từng trường hợp riêng, mời quý khách hàng liên hệ ngay tới Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900.6590 và bấm phím 4 để được Chuyên viên, Luật sư về Doanh nghiệp để được tư vấn cụ thể hơn.

A. Các loại thuế, phí doanh nghiệp phải nộp trong giai đoạn đăng ký thành lập 

  • Lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp: 200.000 đồng.
  • Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 300.000 đồng.

 (Quy định tại Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

B. Các loại thuế, phí doanh nghiệp phải nộp trong giai đoạn hoạt động

Khi đi vào hoạt động, các loại thuế, phí doanh nghiệp phải nộp cơ bản sẽ gồm:

1. Thuế môn bài (Lệ phí môn bài)

Thuế môn bài được tính căn cứ trên số vốn đăng ký kinh doanh, tuy nhiên, từ ngày 01/01/2017 trở đi, chế định “thuế môn bài” bị xóa bỏ và thay vào đó là “lệ phí môn bài” (theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP Quy định về lệ phí môn bài).

Mức nộp thuế môn bài hiện nay như sau:

  • Tổ chức có vn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;
  • Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm.

2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Tùy theo phương pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp lựa chọn ban đầu mà có các mức thuế suất khác nhau.

Đối với phương pháp khấu trừ thuế GTGT:

Số thuế GTGT phải nộp = (Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra x thuế suất thuế GTGT) – số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Theo phương pháp tính thuế này, có 03 mức thuế suất thuế GTGT:

  • Mức thuế 0%.
  • Mức thuế 5%.
  • Mức thuế 10%.

Tùy theo đối tượng hàng hóa, dịch vụ mà mức thuế suất khác nhau.

Đối với phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:

Số thuế GTGT phải nộp = doanh thu x tỷ lệ % để tính thuế.

Căn cứ vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để xác định tỷ lệ % này như sau:

  • Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%.
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%.
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%.
  • Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

3. Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN)

Số thuế TNDN phải nộp = (Doanh thu – Các khoản chi được trừ –  thu nhập được miễn thuế – các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước) x thuế suất

Lĩnh vực hoạt động

Thuế suất thuế TNDN

Tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam

Từ 32 – 50 %

Tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí)

50%

Nếu tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế TNDN

40%

Các lĩnh vực còn lại

20%

(áp dụng cho cả trường hợp doanh thu năm trước liền kề trên 20 tỷ và dưới 20 tỷ)

4. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Doanh nghiệp khi thuê lao động và chi trả thu nhập cho người lao động, có thực hiện khấu trừ thuế phải có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai cho cơ quan thuế.

Theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân 2007: Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

  • Thu nhập cá nhân cụ thể là cá nhân lao động trong doanh nghiệp thì thu nhập chịu thuế gồm:
  • Tiền lương, tiền công;
  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ một số trường hợp theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân 2007);
  • Tiền thù lao lao động nhận dưới các hình thức;
  • Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức,…

Cách tính thuế:

Thuế suất theo biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Mong rằng những tư vấn trên sẽ phần nào giúp được quý khách hàng dễ dàng và nhanh chóng hơn giải quyết công việc của mình. Trong trường hợp quý khách hàng muốn được tư vấn chi tiết hơn trong từng trường hợp riêng của mình, mời quý khách hàng liên hệ ngay tới Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của Công ty Luật Nguyễn Hà qua số 1900.6590 và bấm phím 4 để được tư vấn chi tiết hơn.

Rất mong được hợp tác với quý khách hàng!

Trân trọng!

Thuế, phí doanh nghiệp phải nộp trước, trong và sau thành lập
5/5 (100%) 6 votes